Bỏ qua nội dung
CỘNG ĐỒNG SỐ VIỆT NAMCỘNG ĐỒNG SỐ VIỆT NAMCỘNG ĐỒNG SỐ VIỆT NAM
  • Menu
  • TRANG CHỦ
  • LỊCH SỬ
  • THƯ VIỆN SÁCH
  • KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
  • HƯỚNG NGHIỆP NGHỀ
  • KIẾN THỨC CHẤT LƯỢNG
  • TRANG CHỦ
  • LỊCH SỬ
  • THƯ VIỆN SÁCH
  • KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
  • HƯỚNG NGHIỆP NGHỀ
  • KIẾN THỨC CHẤT LƯỢNG
Lọc
Add to wishlist
Cơ Khí Hàng Không ?
Trang chủ / DIỄN ĐÀN CHỌN NGHỀ KỸ SƯ CƠ KHÍ

Cơ Khí Hàng Không ?

Add to wishlist
Danh mục: DIỄN ĐÀN CHỌN NGHỀ KỸ SƯ CƠ KHÍ
Danh Mục
  • DIỄN ĐÀN CHỌN NGHỀ KỸ SƯ CƠ KHÍ
  • DIỄN ĐÀN NHÀ NÔNG
  • ĐIỆN ẢNH- GIẢI TRÍ .
  • HỌC NGOẠI NGỮ MIỄN PHÍ
  • KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
  • KIẾN THỨC LỰA CHỌN
  • KIẾN THỨC PHÁP LUẬT
  • NGÀNH NGÔN NGỮ ANH
  • THƯ VIỆN SÁCH
  • ỨNG DỤNG THỰC TIỄN
HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN
Tư vấn phần mềm
Chat với tôi(+84)377302665 Gọi cho tôi(+84)0377 302 665

Hỗ trợ kỹ thuật
Chat với tôi(+84)377302665 Gọi cho tôi(+84)377302665
Bài viết gần đây
  • NGHỀ PHA CHẾ ĐỒ UỐNG
  • NGHỀ SCAN MẪU , IN 3D.
  • NGHỀ SỬA GIÀY
  • NGHỀ LIVESTREAM .
  • NGHỀ VẬN HÀNH MÁY ÉP NHỰA .
Thẻ sản phẩm
ke góc
  • Mô tả
  • Đánh giá (0)

Cơ Khí Hàng Không: Là ngành tập trung vào thiết kế, sản xuất, và bảo dưỡng các phần cơ bản và cấu trúc của máy bay, động cơ, hệ thống, và các thành phần khác. Sinh viên trong ngành này học về vật liệu, kỹ thuật cơ khí, tự động hóa, và các kỹ thuật gia công chính xác. Công việc sau khi tốt nghiệp có thể làm kỹ sư cơ khí hàng không, kỹ sư vật liệu, kỹ sư sản xuất, hoặc chuyên gia bảo dưỡng máy bay.

Cơ khí hàng không : Xe nâng, băng chuyền, máy bay, trang thiết bị trong ngành hàng không.

Ngành Cơ Khí Hàng Không: Cơ hội việc làm trong ngành này phong phú, bao gồm từ sản xuất đến bảo dưỡng máy bay. Cơ khí hàng không cũng đòi hỏi kỹ năng chuyên môn cao, do đó, các chương trình đào tạo chất lượng sẽ cung cấp nền tảng tốt cho việc tìm kiếm việc làm. Về du học, có nhiều cơ hội để du học và trải nghiệm các chương trình học tập và nghiên cứu về cơ khí hàng không tại các trường đại học uy tín trên thế giới.

A. QUY TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ CÁCH THỨC ĐÁNH GIÁ
I. Quy trình đào tạo
CTĐT được cấu trúc theo hệ thống tín chỉ. Quá trình đào tạo tuân theo quy định của
Bộ GD&ĐT, ĐHĐN và Trường ĐHBK. Thời gian đào tạo trong 4 năm. Mỗi năm học gồm
hai học kỳ chính (từ giữa tháng Tám đến cuối tháng Sáu) và học kỳ hè (từ đầu tháng Bảy
đến giữa tháng Tám). Trong 2 năm đầu tiên, sinh viên được học ngoại ngữ cùng các kiến
thức cơ bản và cơ sở ngành. Trong 2 năm tiếp theo, sinh viên tiếp tục học các kiến thức
chuyên ngành và thực hiện Đồ án tốt nghiệp. Thông qua việc thiết kế tích hợp chương trình
đào tạo (Integrated Curriculum), các dự án (PBL) được tổ chức rộng rãi ở các năm học
khác nhau của chương trình đại học, là dự án liên môn của khối kiến thức đại cương, cơ sở
ngành và chuyên ngành. Dự án đặt sinh viên vào những vai trò học tập tích cực như: Giải
quyết vấn đề, ra quyết định, điều tra nghiên cứu tổng thể, đề xuất giải pháp, đánh giá hiệu
quả của giải pháp, trình bày hay viết báo cáo. Sinh viên không chỉ tìm hiểu kiến thức và kỹ
năng thuộc chương trình giảng dạy, mà còn áp dụng những gì họ biết để có thể giải quyết
các vấn đề thực tiễn.
Sinh viên phải hoàn thành tất cả các học phần bắt buộc cũng như số học phần tự chọn theo
yêu cầu của CTĐT, tổng lượng kiến thức tối thiểu là 130TC với điểm trung bình tốt nghiệp
≥ 5.0 theo thang điểm 10 (tương đương ≥ 2 theo thang điểm 4). Thực tập tốt nghiệp và đồ
án tốt nghiệp cũng là các học phần bắt buộc, phải đạt điểm từ 5.0 trở lên.
II. Cách thức đánh giá
1. Đánh giá kết quả học tập
Cuối mỗi học kỳ, để đánh giá kết quả học tập của sinh viên Trường sử dụng 4 tiêu chí:
Khối lượng học tập đăng ký, điểm trung bình chung học kỳ, khối lượng kiến thức tích lũy,
điểm trung bình chung tích lũy.
1.1. Khối lượng học tập đăng ký là tổng số tín chỉ của các học phần mà sinh viên đăng ký
học trong học kỳ, gồm cả học phần học lần đầu và học từ lần thứ 2 trở đi;
1.2. Điểm trung bình chung học kỳ là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà
sinh viên đăng ký trong học kỳ, theo Khoản 1 của Điều này. Trọng số của mỗi học phần là
số tín chỉ tương ứng của học phần đó;
1.3. Điểm trung bình chung tích lũy là điểm trung bình có trọng số của các học phần mà
sinh viên đã tích lũy được (điểm theo thang 4 là từ 1,0 trở lên), tính từ đầu khóa học cho tới
thời điểm xét;
1.4. Khối lượng kiến thức tích lũy là tổng số tín chỉ của các học phần đã tích lũy được
(điểm theo thang 4 là từ 1,0 trở lên) tính từ đầu khóa học
2. Đánh giá học phần
2.1. Tùy theo đặc điểm của mỗi học phần, điểm tổng hợp đánh giá học phần (sau đây gọi
tắt là điểm học phần) được tính căn cứ vào điểm thi kết thúc học phần và các điểm đánh
giá bộ phận, bao gồm: điểm chuyên cần; điểm kiểm tra thường xuyên trong quá trình học
tập; điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận; điểm đánh giá phần thực hành/
thí nghiệm; điểm kiểm tra giữa học phần; điểm tiểu luận. Điểm thi kết thúc học phần là bắt
buộc cho mọi trường hợp, có trọng số không dưới 50%. Hình thức thi kết thúc học phần có
thể là viết (trắc nghiệm, tự luận), vấn đáp, viết tiểu luận, hoặc kết hợp các hình thức này.
2.2. Việc lựa chọn hình thức đánh giá bộ phận, trọng số của điểm đánh giá bộ phận và cách
tính điểm tổng hợp đánh giá học phần được quy định trong đề cương chi tiết học phần khi
xây dựng và cập nhật chương trình đào tạo và phải được Hiệu trưởng phê duyệt. Ở buổi
học đầu tiên của lớp học phần, giảng viên phụ trách lớp học phần công bố đề cương chi tiết
cho sinh viên. Giảng viên phụ trách học phần trực tiếp ra đề kiểm tra và cho điểm đánh giá
bộ phận.
2.3. Kiểm tra giữa kỳ: Giảng viên phụ trách lớp học phần bố trí kiểm tra giữa kỳ trong buổi
học của lớp học phần, theo kế hoạch đào tạo năm học đã được Hiệu trưởng phê duyệt.
2.4. Thi kết thúc học phần – Sinh viên nào vắng quá 20% thời gian học của lớp học phần thì giảng viên dạy lớp học
phần có thể xem xét quyết định không cho sinh viên đó dự thi cuối kỳ. – Lịch thi kết thúc học phần do Phòng Đào tạo và phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng
giáo dục phối hợp sắp xếp và ban hành; phải đảm bảo thời gian ôn thi bình quân ít nhất 2/3
ngày cho mỗi tín chỉ. – Đề thi kết thúc học phần phải phù hợp với chuẩn đầu ra và nội dung học phần đã quy định
trong chương trình. Việc ra đề thi hoặc lấy từ ngân hàng đề thi được thực hiện theo quy
định hiện hành của Trường.
3. Phương pháp đánh giá học phần
Tùy theo đặc điểm của mỗi học phần, giảng viên sử dụng các phương pháp đánh giá sau: – Đánh giá chuyên cần – Bài tập tại lớp, bài tập về nhà – Đánh giá thuyết trình – Kiểm tra viết – Kiểm tra trắc nghiệm – Bảo vệ và thi vấn đáp – Đánh giá bản báo cáo, tiểu luận – Đánh giá làm việc nhóm
4. Cách tính điểm học phần
4.1. Điểm đánh giá bộ phận (điểm kiểm tra giữa kỳ, bài tập, tiểu luận,….) và điểm thi kết
thúc học phần được chấm theo thang điểm 10, làm tròn đến một số lẻ thập phân.
4.2. Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá bộ phận, điểm thi cuối kỳ
của học phần nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần được làm tròn đến một chữ số
thập phân, sau đó được chuyển thành điểm chữ như sau:
Xếp loại Điểm theo thang 10 Điểm theo thang 4 Điểm theo thang chữ
Đạt
Từ 9,5 đến 10,0 4,0 A+
Từ 8,5 đến dưới 9,5 4,0 A
Từ 8,0 đến dưới 8,5 3,5 B+
Từ 7,0 đến dưới 8,0 3,0 B
Từ 6,5 đến dưới 7,0 2,5 C+
Từ 5,5 đến dưới 6,5 2,0 C
Từ 5,0 đến dưới 5,5 1,5 D+
Từ 4,0 đến dưới 5,0 1,0 D
Không đạt < 4,0 0 F

STT Tên học phần Tóm tắt học phần
1 Giải tích 1
Học phần Giải tích 1 cung cấp các kiến thức cơ bản về lý thuyết
tập hợp, về giới hạn, sự liên tục, phép tính vi phân, phép tính
tích phân và bài toán cực trị của hàm số một biến và hàm số
nhiều biến. Học phần cũng đề cập tới một số ứng dụng của phép
tính vi tích phân và ứng dụng của một số phần mềm hỗ trợ tính
toán và đồ họa.
2 Anh văn A2.1
Học phần này được thiết kế tích hợp giữa 4 kỹ năng: Nghe, Nói,
Đọc và Viết cùng với các điểm ngữ pháp. Nội dung học phần
được trình bày trong 3 unit; mỗi unit gồm 7 bài học về:
A. các kỹ năng sử dụng từ vựng và nghe hiểu
B. các kỹ năng ngữ pháp
C. các kiến thức về văn hóa
D. các kỹ năng ngữ pháp
E. các kỹ năng về đọc, nghe
F. các kỹ năng về giao tiếp khẩu ngữ
G. các kỹ năng về viết tiếng Anh
Sau mỗi đơn vị bài học về kỹ năng tích hợp sẽ có 1 bài ôn luyện
và trau giồi kỹ năng, nhằm giúp người học rèn luyện kỹ năng
làm bài, chuẩn bị tốt cho bài thi 1 và 2. Các kỹ năng làm bài
bám sát định dạng
đề thi bao gồm Nghe / Đọc chọn các câu đúng/sai/không đề cập
trong
bài; Bài tập đa lựa chọn; Điền khuyết (Ngữ pháp); Thảo luận
dựa vào
tranh ảnh; Đóng vai theo tình huống (Nói); Ghép nhiều lựa chọn
(Đọc); Viết theo chủ đề.
3 Triết học Mac Lenin
Học phần Triết học Mác – Lênin, cung cấp cho người học
những kiến
thức cơ bản về triết học Mác- Lênin, giúp cho người học những
hiểu được những nội dung cơ bản về chủ nghĩa duy vật biện
chứng, phép biện chứng duy vật, chủ nghĩa duy vật lịch sử.
4 Đồ họa kỹ thuật
Môn học nhằm mục đích trang bị cho sinh viên các tiêu chuẩn
Việt Nam và quốc tế để thành lập các bản vẽ kỹ thuật. Vẽ và
đọc được các hình loại hình biểu diễn thể hiện cấu trúc bên
trong và bên ngoài của vật thể.
5 Nhập môn ngành Cơ khí hàng không
Học phần Nhập môn ngành được tổ chức đào tạo trong năm
nhất của CTĐT. Học phần này nhằm giúp cho sinh viên: Tìm
hiểu về chương trình đào tạo và tổng quan về nghề nghiệp; tiếp
cận với những kỹ năng cá nhân và kỹ năng giao tiếp thiết yếu
cùng với tư duy thiết kế dự án; chuẩn bị cho sinh viên kỹ năng
học theo dự án thông qua các trải nghiệm kiến tạo sản phẩm,
quy trình, và hệ thống nâng cao hơn trong các năm học sau.
6 Kỹ thuật lập trình
Học phần nhằm cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về
tin học, các kiến thức về kỹ thuật lập trình để giải quyết một bài
toán kỹ thuật trong thực tế bằng ngôn ngữ lập trình C. Sau khi
kết thúc học phần, sinh viên có thể nắm vững phương pháp lập
trình có cấu trúc, kỹ thuật phân tích và thiết kế chương trình có
cấu trúc, vận dụng được các cấu trúc dữ liệu cơ bản để giải
quyết các bài toán lập trình bằng cách sử dụng các thuật toán
tìm kiếm, sắp xếp dữ liệu, đệ quy…
7 Giải tích 2
Học phần Giải tích 2 trình bày về tích phân bội (tích phân 2 lớp
và 3 lớp), phương trình vi phân cấp 1 và cấp 2, lý thuyết về
chuỗi số và chuỗi hàm. Ngoài ra, học phần này cũng đề cập tới
một số ứng dụng của các nội dung trên vào các bài toán thực tế
và ứng dụng của một số phần mềm hỗ trợ để tính toán.
8 Anh văn A2.2
Học phần này được thiết kế tích hợp giữa 4 kỹ năng: Nghe, Nói,
Đọc và Viết cùng với các điểm ngữ pháp. Nội dung học phần
được trình bày trong 4 unit; mỗi unit gồm 7 bài học về:
A. các kỹ năng sử dụng từ vựng và nghe hiểu
B. các kỹ năng ngữ pháp
C. các kiến thức về văn hóa
D. các kỹ năng ngữ pháp
E. các kỹ năng về đọc, nghe
F. các kỹ năng về giao tiếp khẩu ngữ
G. các kỹ năng về viết tiếng Anh
Sau các bài học rèn luyện về kỹ năng tích hợp sẽ có 1 bài học về
ôn luyện chuẩn bị cho bài thi của với các kỹ năng làm bài như
Nghe chọn
các câu đúng – sai/không đề cập trong bài; Bài tập đa lựa
chọn/Điền khuyết (Ngữ pháp); Thảo luận dựa vào tranh ảnh,
Đóng vai theo tình huống (Nói); Ghép nhiều lựa chọn (Đọc).
9 Kinh tế chính trị Mac-Lenin
Học phần được kết cấu thành 2 phần chính: Một là, nghiên cứu
các vấn đề kinh tế chính trị của phương thức sản xuất tư bản chủ
nghĩa trong cả hai giai đoạn là tự do cạnh tranh và giai đoạn độc
quyền. Hai là, nghiên cứu các vấn đề về kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa và các quan hệ lợi ích kinh tế ở Việt
Nam; Công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế
của Việt Nam.
10 Đại số tuyến tính
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về
đại số tuyến tính như khái niệm không gian vectơ, ánh xạ tuyến
tính, khái niệm ma trận, các phép toán trên ma trận, cách giải
một hệ phương trình tuyến tính ứng dụng để tìm trị riêng và
véctơ riêng của một ma trận, nhằm cung cấp các kiến thức để
phục vụ cho sinh viên học tốt các môn học chuyên ngành.
11 Vật lý 1
Học phần Vật lý 1 sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ
bản trong Vật lý ở phần Cơ học và Nhiệt động lực học. Học
phần sẽ giúp sinh viên nghiên cứu các nội dung quan trọng như: – Các tính chất, các qui luật chuyển động tịnh tiến của chất
điểm, chuyển động quay và chuyển động tổng hợp của vật rắn. – Mối liên hệ giữa các đặc trưng cho chuyểnđộng, các định luật
biến thiên và bảo toàn xung lượng, momen xung lượng, cơ
năng. – Tính chất chuyển động của các phân tử chất khí và các đại
lượng đặc trưng chất khí gồm áp suất, nhiệt độ, thể tích và mối
quan hệ giữa chúng. – Mối liên hệ giữa công, nhiệt, và nội năng trong các quá trình
biến đổi nhiệt động; và ứng dụng để khảo sát hoạt động của các
lại máy nhiệt.
12 Thí nghiệm Vật lý 1
Học phần giúp sinh viên làm quen với quá trình tiến hành một
thí nghiệm thông qua các bài thực hành liên quan đến các kiến
thức Vật lý phần Cơ học, Nhiệt học. Bên cạnh việc củng cố kiến
thức lý thuyết,
học phần còn hình thành kĩ năng thí nghiệm, thực hành, phát
triển kỹ năng làm việc nhóm và giao tiếp.
13 Vẽ kỹ thuật cơ khí
Vẽ kỹ thuật cơ khí là học phần giới thiệu cho sinh viên biết cách
biểu diễn quy ước các chi tiết ghép; Các mối ghép bulông; vít
cấy; vít; then, then hoa; chốt; hàn và đinh tán; Biểu diễn quy
ước mối hàn, lò xo, cặp bánh răng trụ, răng côn, bánh vít-trục
vít ăn khớp; Thành lập bản vẽ chi tiết, bản vẽ lắp; Đọc bản vẽ
lắp và cách vẽ tách chi tiết cần chế tạo từ bản vẽ lắp.
14 Hóa đại cương
Học phần này thuộc nhóm kiến thức Toán và Khoa học Tự
nhiên của chương trình đào tạo. Học phần gồm 02 tín chỉ phần
lý thuyết liên quan những kiến thức đại cương nền tảng về hóa
học. Cụ thể: Các khái niệm liên quan đến các định luật cơ bản
trong hóa học; Cấu tạo nguyên tử và quy luật biến thiên tính
chất của các nguyên tố trong bảng hệ thống tuần hoàn; Cấu tạo
phân tử và bản chất của các loại liên kết hóa học; Các khái niệm
và kiến thức cơ bản về nhiệt động học hoá học, động học hóa
học, cân bằng hóa học và sự chuyển dịch cân bằng hóa học,
dung dịch và các khái niệm liên quan đến hóa học và dòng điện.
15 Thực tập kỹ thuật
Môn học này thuộc khối kiến thức chuyên ngành cung cấp cho
người học kiến thức cơ bản về các phương pháp chuẩn bị phôi,
phương pháp gia công cơ khí trên máy truyền thống và máy
công cụ điều khiển số cũng như các phương pháp sản xuất chi
tiết máy bay bằng vật liệu composite. Sinh viên được làm quen
và biết cách vận hành máy móc thiết bị, dụng cụ, trang bị công
nghệ thông qua phương pháp gia công, sản xuất. Ngoài ra sinh
viên được trang bị cơ bản về các hệ thống truyền động thuỷ khí.
16 Xác suất và
thống kê
Học phần trình bày lý thuyết xác suất và các phương pháp thống
kê nhằm phục vụ cho những học phần ứng dụng xác suất và
thống kê và ứng dụng trong chuyên môn kĩ sư. Lý thuyết xác
suất giới thiệu những nội dung cơ bản về biến cố ngẫu nhiên,
xác suất; biến ngẫunhiên và quy luật phân bố xác suất; các định
lý giới hạn; vectơ ngẫu nhiên, kì vọng có điều kiện, hiệp
phương sai và hệ số tương quan. Thống kê toán bao gồm những
nội dung cơ bản về lý thuyết mẫu, thống kê mô tả; các phương
pháp ước lượng các tham số của biến ngẫu nhiên; kiểm định các
giả thuyết thống kê, bài toán so sánh.
17 Chủ nghĩa xã
hội khoa học
Học phần được kết cấu thành 2 phần chính: Một là, nghiên cứu
những vấn đề cốt lõi nhất về Chủ nghĩa xã hội khoa học, một
trong ba bộ phận cấu thành chủ nghĩa Mác – Lênin. Hai là,
nghiên cứu những vấn đề chính trị – xã hội của Việt Nam liên
quan đến chủ nghĩa xã hội và con đường đi lên chủ nghĩa xã hội
ở Việt Nam.
18 Vật lý 2
Học phần Vật lý 2 sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ
bản trong Vật lý ở phần Điện, Từ, và Quang học. Học phần sẽ
giúp sinh viên nghiên cứu các nội dung quan trọng như: kiến
thức và các bài toán về tĩnh điện, tĩnh từ, các định luật cơ bản về
dòng điện, cảm ứng điện từ, hiện tượng giao thoa và nhiễu xạ
ánh sáng. Học phần cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ
bản để sinh viên tiếp tục tìm hiểu và nghiên cứu những học
phần chuyên ngành khác.
19 Cơ học kỹ thuật
Trang bị cho sinh viên kiến thức về Tĩnh học, Động học và
Động lực học để giải quyết các bài toán cơ học trong thực tế của
ngành Cơ khí. Nội dung cơ bản của môn học như sau: – Phần Tĩnh học: Các khái niệm cơ bản và hệ tiên đề tĩnh học.
Thu gọn hệ lực. Điều kiện cân bằng của hệ lực. Bài toán cân
bằng của vật rắn – hệ vật rắn. Ma sát. Trọng tâm. – Phần Động học: Động học điểm. Hai chuyển động cơ bản của
vật rắn. Chuyển động song phẳng của vật rắn. – Phần Động lực học: Động lực học chất điểm. Các định lý tổng
quát của động lực học. Phương trình vi phân tổng quát của động lực học.
20 Kỹ thuật nhiệt
Học phần Kỹ thuật Nhiệt gồm 2 phần: Phần Nhiệt động kỹ thuật
cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về việc biến đổi
qua lại giữa nhiệt và công, các quá trình, chu trình nhiệt động
thực tế; Phần Truyền nhiệt cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ
bản về các phương thức trao đổi nhiệt, phương pháp tính lượng
nhiệt trao đổi giữa 2 môi trường.
21 Pháp luật đại cương .
Học phần Pháp luật đại cương được thiết kế nhằm cung cấp cho
người học những kiến thức cơ bản nhất về Nhà nước và Pháp
luật. Nội dung cơ bản của học phần bao gồm: Những vấn đề
chung về Nhà nước và pháp luật như Bộ máy nhà nước, Quy
phạm pháp luật và Quan hệ pháp luật, Vi phạm pháp luật…
Ngoài ra, học phần cũng cung cấp cho người học một số kiến
thức cơ bản về phòng chống tham nhũng.
22Toán CN 1:Phương pháp tính .
Học phần này thuộc khối kiến thức toán và khoa học tự nhiên,
giúp cho sinh viên hiểu được mối liên hệ giữa việc giải các bài
toán thực tế và tính toán khoa học với tin học, toán học tính toán
và toán học lý thuyết. Trình bày các khái niệm về sai số; các
phương pháp, thuật toán, ứng dụng của các bài toán tính gần
đúng nghiệm thực của một phương trình, nghiệm của hệ phương
trình tuyến tính, nội suy, xấp xỉ đa thức, đạo hàm, tích phân xác
định và phương trình vi phân thường.
23 Nguyên lý máy
Môn học trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về cấu trúc,
động học, lực học và động lực học cơ cấu và máy nói chung;
phương pháp phân tích và tổng hợp động học, động lực học các
cơ cấu thông dụng. Từ đó sinh viên có thể giải quyết hai dạng
toán cơ bản: (1) Phân tích nguyên lý cấu tạo, động học, lực học
và động lực học của cơ cấu và máy đã cho, và (2) Tổng hợp
(thiết kế) cơ cấu và máy thỏa các điều kiện động học, lực học và
động lực học cho trước. Nó cũng trang bị
kiến thức cần thiết để học học phần Chi tiết máy.
24 Vật liệu kỹ thuật
Trong học phần này sẽ trình bày mối liên hệ giữa cấu trúc và
tính chất của vật liệu (đặc biệt là cơ tính): Cấu trúc mạng tinh
thể của kim loại, giản đồ trạng thái của thép và hợp kim, cơ tính
của kim loại và phá hủy, các loại vật liệu thông dụng trong chế
tạo cơ khí (gang, thép, hợp kim màu, composite).
25 Sức bền vật liệu
Môn học cung cấp cho học viên các phương pháp phân tích,
tính toán nội lực và trạng thái ứng suất của các chi tiết cơ bản
dạng thanh trong các trường hợp chịu lực đơn giản cũng như
chịu lực phức tạp. Môn học đồng thời cung cấp cho học viên
phương pháp xác định các đặc trưng cơ học của vật liệu và đặc
trưng hình học của mặt cắt ngang. Giải quyết các bài toán về
điều kiện bền, điều kiện cứng, điều kiện ổn định của các chi tiết
thanh thẳng. Các bài thí nghiệm của môn học sức bền vật liệu
đồng thời giúp học vên kiểm tra lại các công thức đã học trong
lý thuyết và kiểm tra độ bền của vật liệu.
26 Thiết kế kỹ thuật
Học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, cung cấp các kiến
thức cơ bản về phương pháp thiết kế các chi tiết máy như chi
tiết máy lắp ghép, chi tiết máy truyền động và chi tiết máy đỡ
nối; kiến thức cơ bản về thiết kế máy mà cụ thể là lựa chọn, tính
toán và thiết kế các bộ truyền động trong hệ dẫn động cơ khí.
27 Khí động học cơ bản .
Học phần thuộc khối kiến thức chuyên ngành. Học phần giới
thiệu kiến thức cơ bản về khí động lực học máy bay với các nội
dung chính sau: các khái niệm về khí động lực học căn bản,
nguyên lý và các phương trình cơ bản của khí động học, nguyên
lý dòng chảy không nhớt không nén, tính chất dòng chảy không
nén qua biên dạng cánh 2D và qua cánh 3D
28 Dung sai và Kỹ thuật đo .
Học phần này thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, cung cấp
những kiến thức về Tiêu chuẩn hóa dung sai – lắp ghép, Giải các
bài toán chuỗi kích thước; các phương pháp đo cơ bản trong
Chế tạo máy; kỹ thuật đo các chỉ tiêu đánh giá chất lượng chính
của chi tiết Cơ khí; kỹ năng sử dụng các dụng cụ/thiết bị đo, xây
dựng các sơ đồ gá đo/kiểm tra và
thao tác đo, lấy số liệu.
29 PBL 1: Thiết kế kỹ thuật .
Học phần thuộc khối kiến thức đồ án, cung cấp các kiến thức cơ
bản về nội dung thiết kế máy: từ yêu cầu giải quyết một vấn đề
kỹ thuật, biết cách lập sơ đồ kỹ thuật, tính chọn công suất động
cơ, phân phối tỉ số truyền; tính toán, thiết kế các bộ truyền động,
các chi tiết máy khác trong hộp giảm tốc; lập tài liệu thiết kế
(thuyết minh, bản vẽ).
30 Toán CN 2: Phương pháp phần tử hữu hạn .
Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức để ứng dụng
phân tích kết cấu bằng phương pháp phần tử hữu hạn. Các khái
niệm về lý thuyết đàn hồi, phần tử, ma trận độ cứng, vecto tải
trọng nút, vecto chuyển vị. Cách thiết lập hệ phương trình cân
bằng của một số kết cấu bằng phương pháp xấp xỉ. Ứng dụng
phương pháp phần tử hữu hạn tính toán kết cấu trong lĩnh vực
cơ học vật rắn, giải các bài toán kết cấu chịu lực.
31 Kết cấu máy bay .
Học phần trang bị cho người học những kiến thức nền tảng về
biến dạng dẻo và phân tích kết cấu máy bay; các khái niệm cơ
bản và mối quan hệ trong lý thuyết biến dạng dẻo như
phương trình cân bằng, ứng suất và biến dạng.
32 Cơ sở Điều khiển hệ Cơ khí.
Môn học này trang bị cho người học các nội dung về các thành
phần của một hệ thống điều khiển tự động tuyến tính liên tục,
các phương pháp xây dựng mô hình toán học của hệ thống điều
khiển tự động baogồm: hàm truyền đạt, graph tín hiệu và phương trình trạng thái, vấn đề
điều khiển được và quan sát được, các phương pháp khảo sát ổn
định của hệ thống điều khiển tự động, các phương pháp khảo sát
chất lượng
của hệ thống điều khiển: độ chính xác, miền thời gian, miền tần
số và
các phương pháp thiết kế hệ thống điều khiển tự động sao cho
hệ ổn định và đạt được các chỉ tiêu chất lượng đề ra. Người học
cũng được hướng dẫn các bài toán cụ thể đặc trưng trong lĩnh
vực cơ điện tử như
hệ điều khiển mobile robot, các hệ cơ khí chuyển động thẳng,
quay, các hệ máy cnc, hệ tay máy robot …
33 Truyền động thủy khí .
Học phần này thuộc khối kiến thức chuyên ngành, trang bị cho
sinh viên các khiến thức cơ bản về lý thuyết truyền động thủy
lực và khí nén để có khả năng thiết kế, vận hành được những hệ
thống thuỷ lực hoặc khí nén trong công nghiệp.
34 Công nghệ chế tạo phôi .
Công nghệ chế tạo phôi bao gồm công nghệ đúc, công nghệ gia
công áp lực và công nghệ hàn là phương pháp chế tạo chính
trong lĩnh vực cơ khí, nhờ có phôi mà giúp giảm thời gian gia
công các chi tiết, nâng cao năng suất lao động. Học phần này
trang bị cho người học kiến thức cơ bản về công nghệ chế tạo
phôi bằng công nghệ đúc kim loại, gia công áp lực và công nghệ
hàn. Học phần cũng giúp cho người học có khả năng thiết kế và
chế tạo phôi các chi tiết trong cơ khí.
35 Vật liệu hàng không và xử lý vật liệu .
Trong học phần này sẽ trình bày các vật liệu chính sử dụng
trong máy bay như hợp kim nhôm, titan, đồng, composite…
Các tính chất cơ bản của các loại vật liệu trên cũng được trình
bày trong học phần này. Học phần này cũng cung cấp cho người
học các phương pháp xử lý vật liệu bao gồm xử lý nhiệt và xử
lý bề mặt cho các vật liệu sử dụng trong hàng không.
36 Kỹ thuật chế tạo máy .
Học phần cung cấp cho sinh viên các kiến thức gia công cơ khí
từ cơ bản đến tương đối sâu như cơ sở quá trình gia công cơ,
các phương pháp gia công cơ, quy trình công nghệ chế tạo chi
tiết máy…; kỹ năng sử dụng các dụng cụ/thiết bị đo độ nhám chi
tiết máy, phương pháp xác định độ chính xác gia công cơ.
37 PBL 2: Mô phỏng số hệ cơ học .
Đây là học phần thuộc khối kiến thức đồ án liên môn. Nội dung
bao gồm cơ sở công nghệ CAD, các công cụ thiết kế cơ khí trợ
giúp máy tính và những ứng dụng của chúng trong thiết kế hệ
thống cơ khí. Trong học phần này, sinh viên sẽ được học về vai
trò của CAD trong thiết kế cơ khí, sự phác thảo bản vẽ, mô hình
hóa khối, xuất bản vẽ kỹ thuật 2D, mô hình hóa lắp ráp, cách
xây dựng chi tiết thông qua khung dây và bề mặt. Sinh viên thực
hiện đồ án liên môn PBL theo nhóm về ứng dụng CAD trong
thiết kế mô hình 3D, mô phỏng lắp ráp, mô phỏng chuyển động
của cơ cấu, máy, hệ thống. Bên cạnh đó, học phần còn hướng
dẫn sinh viên cách làm việc nhóm, thuyết trình, làm báo cáo và
các phương pháp tự học, tự tìm tài liệu, trích dẫn tài liệu.
38 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam .
Học phần giúp cho sinh viên hiểu rõ sự ra đời của Đảng Cộng
sản Việt Nam; đường lối của Đảng về cách mạng dân tộc dân
chủ nhân dân và cách mạng xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là thời kỳ
đổi mới.
39 Toán CN 3: Quy hoạch TN trong Cơ khí .
Học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành, cung cấp các kiến
thức về quy hoạch thực nghiệm, xử lý số liệu thực nghiệm và
một số quy hoạch thực nghiệm thường dùng trong cơ khí.
40 Kỹ thuật điện tử và cảm biến trong máy bay
Môn học cung cấp cho người học các kiến thức cơ bản về vật
liệu dùng trong điện tử công nghiệp, các linh kiện điện tử tương
tự, các linh kiện điện tử số, các bộ chỉnh lưu, khếch đại, tạo tín
hiệu, các bộ nguồn, các mạch thyristo, biến tần và các bộ lọc.
Học phần này cũng cung cấp các kiến thức về cách sử dụng cảm
biến công nghiệp để giải quyết các vấn đề liên quan đến thiết bị
hàng không. Trên nền tảng kiến thức về điện tử và cảm biến
công nghiệp được dạy trong học phần này, người học có thể vận
dụng kết hợp với các khối kiến thức về thiết kế máy và điều
khiển tự động để xây dựng các hệ thống điều khiển, thu thập dữ
liệu và cảnh báo phục vụ cho lĩnh vực cơ khí hàng không.
41 Kỹ thuật gia công CNC .
Học phần này cung cấp cho sinh viên các kiến thức cơ bản về
công nghệ gia công tiên tiến, hiện đại được áp dụng từ các kỹ
thuật mới hiện nay trên thế giới. Các tính năng vượt trội của nó
so với các phương pháp gia công truyền thống về mức độ chính
xác, về năng suất gia công, về tính linh hoạt trong công nghiệp
sản xuất hiện đại. Giúp sinh viên hiểu được cấu trúc chung của
máy điều khiển số, các bộ phận chính của máy, hệ thống các
điểm gốc, điểm chuẩn và mục đích ý nghĩa; phân loại máy điều
khiển số theo công nghệ điều khiển điểm, điều khiển đường
thẳng và điều khiển đường; Các chuyển động tạo hình và phân
loại máy điều khiển; Nguyên tắc phân chia các nguyên công gia
công trên máy CNC; cấu trúc chương trình gia công, ngôn ngữ
và hệ điều khiển; thiết lập chiến lược gia công; viết chương
trình gia công; điều chỉnh máy và gia công.
42 Hệ thống thuỷ lực máy bay .
Học phần này thuộc khối kiến thức chuyên ngành, trang bị cho
sinh viên các khiến thức về hệ thống thủy lực máy bay, các yêu
cầu cơ bản đối với truyền động và điều khiển hệ thủy lực máy
bay. Phương pháp đảm bảo độ tin cậy, khả năng bảo trì và an
toàn của hệ thống.
43 Điều khiển thuỷ khí .
Học phần này thuộc khối kiến thức chuyên ngành, trang bị cho
sinh viên các khiến thức cơ bản về lý thuyết điều khiển thủy lực
và khí nén để có khả năng thiết kế hệ thống điều khiển, vận
hành được những hệ thống thuỷ lực hoặc khí nén trong công nghiệp.
44 PBL 3: Thiết kế hệ thống điều khiển tự động .
Môn học đồ án này thuộc khối kiến thức chuyên ngành, sinh
viên sẽ được hướng dẫn ứng dụng các kiến thức về truyền động
và điều khiển các thiết bị cơ khí. Học phần này sinh viên sẽ
được hướng dẫn cách ứng dụng các phần tử truyền động (tính
toán, thiết kế và chọn các phần tử truyền động), các phần tử
điều khiển, các hàm logic và phương pháp điều khiển. Từ đó,
thiết kế hệ thống điều khiển theo từng yêu cầu cụ thể (mối quan
hệ giữa các tín hiệu vào/ra, thiết kế mạch logic, đơn giản mạch
logic và ứng dụng phương pháp điều khiển để xây dựng mạch
điều khiển). Bên cạnh đó, học phần còn hướng dẫn sinh viên
cách làm việc nhóm, thuyết trình, làm báo cáo và các phương
pháp nghiên cứu, tự tìm tài liệu, trích dẫn tài liệu.
45 Tư tưởng Hồ Chí Minh .
Tư tưởng Hồ Chí Minh là môn khoa học cung cấp những kiến
thức cơ bản về tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh với ý nghĩa
là sự vận dụng sáng tạo lý luận chủ nghĩa Mác Lênin vào điều
kiện cụ thể Việt Nam, đồng thời là cơ sở lý luận trực tiếp trong
việc hoạch định đường lối cách mạng Việt Nam từ 1930 đến
nay. Học phần này giúp sinh viên hiểu được một cách tương đối
đầy đủ và có hệ thống về bối cảnh lịch sử – xã hội, cơ sở hình
thành, phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh; Các nội dung cơ
bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về: Vấn đề dân tộc và cách mạng
giải phóng dân tộc; về CNXH; Trên cơ sở đó góp phần giúp
sinh viên hình thành lập trường khoa học và cách mạng, kiên
định con đường mà Chủ tịch Hồ Chí Minh và Đảng ta đã lựa
chọn.
46 Ứng dụng CAM trong sản xuất .
Sản xuất với sự hỗ trợ của máy tính (CAM) đề cập đến quy
trình tự động hóa trong sản xuất. CAM chuyển đổi chính xác
các thiết kế của sản phẩm thành bộ mã hóa để có thể đọc được
trên các máy CNC. Học phần này cung cấp cho sinh viên các
kiến thức cơ bản về CAM và ứng dụng của nó để thiết kế quy
trình sản xuất các sản phẩm cơ khí với sự hỗ trợ của máy tính
trong môi trường tự động hóa cao. Các tính năng vượt trội của
nó so với các phương pháp gia công truyền thống về mức độ
chính xác, về năng suất gia công, về tính linh hoạt trong công
nghiệp sản xuất hiện đại. Giúp sinh viên hiểu được những bước
cơ bản của việc thiết lập một chương trình CAM và xác định
các đường chạy dao để cắt các biên dạng từ đơn giản đến phức
tạp.
47 Kiểm tra và bảo dưỡng máy bay.
Học phần này thuộc khối kiến chuyên ngành kỹ thuật hàng
không. Học phần giúp người học nghiên cứu về các hệ thống
của máy bay, điều kiện làm việc và các phương pháp kiểm tra,
bão dưỡng các hệ thống này. Nội dung cụ thể như: bảo dưỡng
định kỳ, kiểm tra sau mỗi chuyến bay (bánh xe, phanh và mức
chất lỏng (dầu, thủy lực), cảm biến trên máy bay, động cơ, lớp
da kim loại của máy bay, từ trong ra ngoài…)
48 Kỹ thuật an toàn và môi trường .
Kỹ Thuật An Toàn Và Môi Trường đề cập nhiều đến các vấn đề
an toàn trong cơ khí, điện và các chuyên ngành áp lực, đồng
thời giáo trình cũng đề cập đến công tác phòng cháy, chữa cháy
vì đây là một bộ phận không thể tách rời trong kĩ thuật an toàn
và môi trường.
49 Thực tập công nhân (CKHK)
Đây là học phần bắt buộc trong CTĐT ngành kỹ thuật Cơ
khí/Cơ khí hàng không nhằm trang bị cho sinh viên các kiến
thức về thực hành trong sản xuất sản phẩm Cơ khí hàng không
và cơ khí chính xác từ giai đoạn chuẩn bị phôi như phương pháp
đúc, hàn, gia công áp lực, sản xuất composite đến quá trình gia
công chi tiết trên máy công cụ. Sinh viên được thực hành trên
máy công cụ truyền thống như tiện-phay-bào-xọc-khoan và máy
công cụ điều khiển số CNC như tiện, phay cũng như quá trình
làm nguội và lắp ráp sản phẩm. Ngoài ra, sinh viên được trang
bị kiến thức về hệ thống thuỷ lực máy bay, kiểm tra và bảo
dưỡng máy bay, an toàn lao động trong quá trình vận hành các
loại máy chính xác, hình thành ý thức làm việc trong sản xuất
công nghiệp.

50 PBL 4: Chế tạo chi tiết máy bay với sự hỗ trợ máy tính .
Học phần này thuộc khối kiến thức chuyên ngành, dành cho
sinh viên năm 4 ngành Công nghệ Chế tạo máy. Thông qua học
phần, sinh viên ứng dụng các kiến thức đã được học trước đó
như vẽ kỹ thuật, công nghệ CAD/CAM để sử dụng phần mềm
trên máy tính thiết kế chi tiết; lập trình gia công và mô phỏng
quá trình gia công, sử dụng thành thạo các môdun trên phần
mềm; các sử lý các lỗi thường gặp khi sử dụng phần mềm.
Hướng dẫn sinh viên các thao tác sử dụng phần mềm Fanuc 21
để lập các chương trình mô phỏng gia công các chi tiết phay và
tiện; kỹ năng vận hành máy CNC để gia công các chi tiết thực
tế; các sử lý các lỗi thường gặp khi sử dụng phần mềm cũng
như máy CNC. Ngoài ra, học phần còn giúp sinh viên biết cách
làm việc nhóm 02 người, làm báo cáo, các phương pháp tự học,
tự tìm tài liệu và trích dẫn tài liệu.
51 Thực tập tốt nghiệp
Học phần thuộc khối kiến thức thực tập, cung cấp các kiến thức
tổng hợp để nắm bắt cách thức tổ chức sản xuất, quản lý, hoạt
động của một doanh nghiệp sản xuất công nghiệp; chức năng
hoạt động của một thiết bị sản xuất cơ khí thực tế và vị trí của
nó trong dây chuyền công nghệ; nguyên tắc hoạt động, sơ đồ
nguyên lý hoạt động và cấu tạo của cụm hoặc bộ phận công tác
chủ yếu của thiết bị đó; các kiến thức về an toàn lao động và
trang bị bảo hộ lao động trong các dây chuyền sản xuất… để tập
làm quen với các công việc của cán bộ kỹ thuật trong các tập
đoàn công nghiệp, tiếp xúc với cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật
và công nhân trong các doanh nghiệp.
52 Đồ án tốt nghiệp
Học phần thuộc khối kiến thức đồ án, cung cấp các kiến thức
tổng hợp để giải quyết vấn đề kỹ thuật cụ thể: Thực hiện phân
tích vấn đề kỹ thuật đó, khảo sát, tổng hợp các kết quả đã công
bố; dựa vào phương án thiết kế đã có sẵn, thực hiện tính toán,
kiểm nghiệm các hệ thống/cơ cấu cơ khí, thiết lập các bản vẽ
thể hiện sơ đồ nguyên lý, tổng thể, kết cấu của phương án.

 

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Cơ Khí Hàng Không ?” Hủy

Sản phẩm tương tự

Cơ Khí Xây Dựng là Gì?
Add to wishlist
+
Xem nhanh

Cơ Khí Xây Dựng là Gì?

Cơ Khí Động Lực ?
Add to wishlist
+
Xem nhanh

Cơ Khí Động Lực ?

Cơ Khí ÔTô Là Gì?
Add to wishlist
+
Xem nhanh

Cơ Khí ÔTô Là Gì?

Sơ cấp nghề là gi ?
Add to wishlist
+
Xem nhanh

Sơ cấp nghề là gi ?

Cơ Điện Tử Là Gì?
Add to wishlist
+
Xem nhanh

Cơ Điện Tử Là Gì?

Cơ Khí Hằng Hải làm gi?
Add to wishlist
+
Xem nhanh

Cơ Khí Hằng Hải làm gi?

Cơ khí là gì ?
Add to wishlist
+
Xem nhanh

Cơ khí là gì ?

Trung cấp chuyên nghiệp cơ khí chế tạo
Add to wishlist
+
Xem nhanh

Trung cấp chuyên nghiệp cơ khí chế tạo

 
   
       
   
 
   
  ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN  
 
   

       
       
     
       
       

     
     

    LIÊN KẾT NHANH

     
           
       
     
    • TRANG CHỦ
    • LỊCH SỬ
    • THƯ VIỆN SÁCH
    • KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
    • HƯỚNG NGHIỆP NGHỀ
    • KIẾN THỨC CHẤT LƯỢNG
    Copyright 2026 © www.vietnam20.com
    • Menu
    • Danh mục
    • TRANG CHỦ
    • LỊCH SỬ
    • THƯ VIỆN SÁCH
    • KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
    • HƯỚNG NGHIỆP NGHỀ
    • KIẾN THỨC CHẤT LƯỢNG
    • TRANG CHỦ
    • LỊCH SỬ
    • THƯ VIỆN SÁCH
    • KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
    • HƯỚNG NGHIỆP NGHỀ
    • KIẾN THỨC CHẤT LƯỢNG
    • TRANG CHỦ
    • LỊCH SỬ
    • THƯ VIỆN SÁCH
    • KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
    • HƯỚNG NGHIỆP NGHỀ
    • KIẾN THỨC CHẤT LƯỢNG
    • bg_image

      Hướng camera SnapChat vào đây để thêm chúng tôi vào SnapChat.

    • Sign Up
    • Join
    • Thanh toán +
    • Newsletter
    • Languages
      • You need Polylang or WPML plugin for this to work. You can remove it from Theme Options.
    •  
         
             
         
       
         
        ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN  
       
         

           
           
         
           
           

         
         

        LIÊN KẾT NHANH

         
               
           
         
      • No block ID is set

      •  
           
               
           
         
           
          ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN  
         
           

             
             
           
             
             

           
           

          LIÊN KẾT NHANH

           
                 
             
           
        •  
             
                 
             
           
             
            ĐĂNG KÝ THÀNH VIÊN  
           
             

               
               
             
               
               

             
             

            LIÊN KẾT NHANH

             
                   
               
             
          • Danh sách yêu thích
          • ₫ 0
            • Giỏ hàng

              Chưa có sản phẩm trong giỏ hàng.

              Quay trở lại cửa hàng

          • Đăng nhập / Đăng ký
          • Menu
          • TRANG CHỦ
          • LỊCH SỬ
          • THƯ VIỆN SÁCH
          • KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG
          • HƯỚNG NGHIỆP NGHỀ
          • KIẾN THỨC CHẤT LƯỢNG